Chào mừng quý vị đến với Trường cấp 2 - 3 Triệu Đại.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Vecto Trong không gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:22' 05-02-2009
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:22' 05-02-2009
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT BC Ngô Quyền
Lớp : 11/4
GVHD : Nguyễn Kim Dương
GSTT : Nguyễn Văn Bình
Ngày soạn : 04/03/2008
Ngày dạy : 07/03/2008
Tiết : 32
Bài 1
VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
SỰ ĐỒNG PHẲNG CỦA CÁC VECTƠ
I. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
+ Về kiến thức:
- Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã có về vectơ trong mặt phẳng để áp dụng vào không gian.
+ Về kỹ năng.
- Thực hiện tốt các phép toán về vectơ.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đề, giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ.
+ Giáo viên: Giáo án, một số bảng phụ.
+ Học sinh: Xem lại các kiến thức về véc tơ đã học ở lớp 10, đọc và giải các hoạt động và ví dụ SGK- bài Vectơ trong không gian.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
3. Vào bài mới (35’)
Hoạt động 1: Các kiến thức cơ bản về vectơ.
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
20’
- Vectơ là đoạn thẳng có hướng.
- Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
-
- Quy tắc 3 điểm: Với ba điểm bất kỳ M, N, P ta có: .
- Nếu là một vectơ đã cho thì với điểm O bất kỳ ta luôn có:
- Nếu OABC là hình bình hành thì ta có:
- Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì
- Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì
…
Câu hỏi: Ở lớp dưới các em đã học qua các phép toán và tính chất của vectơ trong mặt phẳng, em nào có thể nhắc lại một số phép toán và tính chất vectơ đã học:
Hoạt động 1: Giải các hoạt động trong SGK
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
20’
- Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.
a) Các cặp vectơ bằng nhau là:
;
;
;
;;
;.
- Áp dụng quy tắc hình bình hành.
Ta có:
+ ABCD là hình bình hành
(1)
+ ACC’A’ là hình bình hành
(2)
Từ (1) và (2) ta có: (*)
+ ;
- Có thể sử dụng quy tắc hình hộp hoặc quy tắc 3 điểm.
Giải:
Ta có: (Quy tắc hình hộp), mà ; ;
Ta lại có: ; ;
- Chúng ta cần chú ý đến tính chất trung điểm của đoan thẳng và tính chất đường trung bình của tam giác.
Các cặp vectơ bằng nhau là:
;
;
;
;
;;;
;;
+ (Quy tắc hình bình hành).
(Do M là trung điểm của AB)
Tương tự ta có: (Quy tắc hình bình hành)
(đẳng thức đúng).
1) ; (Quy tắc 3 điểm)
; (Quy tắc 3 điểm)
2) Vì G’ là trọng tâm tam giác A’B’C’ nên
+ Xét hoạt động 1, trang 84 SGK.
- Treo bảng phụ 1 (Hình 83 SGK), cho HS dễ quan sát.
?H: Hai vectơ được gọi bằng nhau khi nào?
?H: Dựa vào tính chất đó thì em nào có thể chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau?
?H: Để kiểm tra tính đúng đắn của đẳng thức: , Ta cần vận dụng tính chất nào?
- Hướng dẫn giải cách 2:
Ta có: mà , nên
-Các em chú ý công thức (*) gọi là quy tắc hình hộp.
?H: Cho HS chỉ ra một vài công thức sự dụng quy tắc hình hộp.
b) Chứng minh:
?H: Ta áp dụng tính chất nào để giải?
- Cho HS tìm cách giải khác.
+ Xét hoạt động 2, trang 85 SGK.
- Treo bảng phụ 2 Hình 84 SGK), cho HS dễ quan sát.
?H
Lớp : 11/4
GVHD : Nguyễn Kim Dương
GSTT : Nguyễn Văn Bình
Ngày soạn : 04/03/2008
Ngày dạy : 07/03/2008
Tiết : 32
Bài 1
VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
SỰ ĐỒNG PHẲNG CỦA CÁC VECTƠ
I. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
+ Về kiến thức:
- Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã có về vectơ trong mặt phẳng để áp dụng vào không gian.
+ Về kỹ năng.
- Thực hiện tốt các phép toán về vectơ.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đề, giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ.
+ Giáo viên: Giáo án, một số bảng phụ.
+ Học sinh: Xem lại các kiến thức về véc tơ đã học ở lớp 10, đọc và giải các hoạt động và ví dụ SGK- bài Vectơ trong không gian.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
3. Vào bài mới (35’)
Hoạt động 1: Các kiến thức cơ bản về vectơ.
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
20’
- Vectơ là đoạn thẳng có hướng.
- Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
-
- Quy tắc 3 điểm: Với ba điểm bất kỳ M, N, P ta có: .
- Nếu là một vectơ đã cho thì với điểm O bất kỳ ta luôn có:
- Nếu OABC là hình bình hành thì ta có:
- Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì
- Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì
…
Câu hỏi: Ở lớp dưới các em đã học qua các phép toán và tính chất của vectơ trong mặt phẳng, em nào có thể nhắc lại một số phép toán và tính chất vectơ đã học:
Hoạt động 1: Giải các hoạt động trong SGK
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
20’
- Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.
a) Các cặp vectơ bằng nhau là:
;
;
;
;;
;.
- Áp dụng quy tắc hình bình hành.
Ta có:
+ ABCD là hình bình hành
(1)
+ ACC’A’ là hình bình hành
(2)
Từ (1) và (2) ta có: (*)
+ ;
- Có thể sử dụng quy tắc hình hộp hoặc quy tắc 3 điểm.
Giải:
Ta có: (Quy tắc hình hộp), mà ; ;
Ta lại có: ; ;
- Chúng ta cần chú ý đến tính chất trung điểm của đoan thẳng và tính chất đường trung bình của tam giác.
Các cặp vectơ bằng nhau là:
;
;
;
;
;;;
;;
+ (Quy tắc hình bình hành).
(Do M là trung điểm của AB)
Tương tự ta có: (Quy tắc hình bình hành)
(đẳng thức đúng).
1) ; (Quy tắc 3 điểm)
; (Quy tắc 3 điểm)
2) Vì G’ là trọng tâm tam giác A’B’C’ nên
+ Xét hoạt động 1, trang 84 SGK.
- Treo bảng phụ 1 (Hình 83 SGK), cho HS dễ quan sát.
?H: Hai vectơ được gọi bằng nhau khi nào?
?H: Dựa vào tính chất đó thì em nào có thể chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau?
?H: Để kiểm tra tính đúng đắn của đẳng thức: , Ta cần vận dụng tính chất nào?
- Hướng dẫn giải cách 2:
Ta có: mà , nên
-Các em chú ý công thức (*) gọi là quy tắc hình hộp.
?H: Cho HS chỉ ra một vài công thức sự dụng quy tắc hình hộp.
b) Chứng minh:
?H: Ta áp dụng tính chất nào để giải?
- Cho HS tìm cách giải khác.
+ Xét hoạt động 2, trang 85 SGK.
- Treo bảng phụ 2 Hình 84 SGK), cho HS dễ quan sát.
?H
 






Các ý kiến mới nhất