Chào mừng quý vị đến với Trường cấp 2 - 3 Triệu Đại.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Góc tạo bởi hai đường thẳng - khoảng cách

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:47' 24-03-2009
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:47' 24-03-2009
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
IV. Góc tạo bởi hai đường thẳng:
Áp dụng định lí Py- ta – go, ta được:
BD2 = AD2 + AB2 = 3 + 1 = 4
=> BD = 2
=> BI = ID = 1
=> IA = ID = 1
=> ∆IAD đều
1
1
1
600
1200
Giải
2. Định nghĩa:
Qui ước:
∆1 // ∆2 hoặc ∆1 ≡ ∆2: φ = 00
Chú ý: 00 ≤ φ ≤ 900
Kí hiệu:
3. Công thức tính góc tạo bởi hai đường thẳng:
∆1: a1x + b1y + c1 = 0;
∆2: a2x + b2y + c2 = 0
Đặt φ = (∆1; ∆2)
Khi đó:
Ví dụ: Tính góc φ tạo bởi hai đường thẳng:
∆1: 4x + 2y + 6 = 0;
∆2: x + 3y + 1 = 0
Ta có:
=> φ = 450
4. Chú ý:
+ ∆1: y = k1x + b1; ∆2: y = k2x + b2, khi đó:
V. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến với một đường thẳng
1. Bài toán: Cho M(x0; y0) và ∆: ax + by + c = 0. Hãy tính khoảng cách từ M đến ∆
Giải:
Gọi d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với ∆
=> VTCP của d:
=> Phương trình tham số của d:
Gọi H = ∆ ∩ d , khi đó tọa điểm H là nghiệm của hệ:
Thế (1) và (2) vào (3) ta được:
a(x0 + at) + b(y0 + bt) + c = 0
=> ax0 + a2t + by0 + b2t + c = 0
=> (a2 + b2)t = - (ax0 + by0 + c)
Thay t = t0 vào (1) và (2), ta được tọa độ điểm H là:
H(x0 + at0; y0 + bt0)
Vậy khoảng cách từ M đến ∆ là:
=> t = t0
2. Công thức:
Cho M(x0; y0) và ∆: ax + by + c = 0
Khoảng cách từ M đến ∆ là:
3. Ví dụ áp dụng: Tính khoảng cách từ các điểm M(- 2; 1) và O(0; 0) đến đường thắng ∆ có phương trình: 3x – 2y – 1 = 0
Khoảng cách từ các điểm M(- 2; 1) đến đường thắng ∆: 3x – 2y – 1 = 0 là:
Khoảng cách từ các điểm O(0; 0) đến đường thắng ∆: 3x – 2y – 1 = 0 là:
Giải
Củng cố:
? Nêu các bước để tính số đo góc tạo bởi hai đường thẳng:
Xác định các VTPT:
Tính:
Suy ra góc φ
? Nêu các bước để tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:
Xác định các VTPT:
Tính:
Cách tính số đo góc khi biết cos φ = a
Ấn phím:
Shift
cos – 1
a
=
0’”
Một số dạng bài tập khoảng cách:
Độ dài đường cao tam giác
Bán kính đường tròn khi biết tọa độ tâm và một tiếp tuyến của đường tròn
Áp dụng định lí Py- ta – go, ta được:
BD2 = AD2 + AB2 = 3 + 1 = 4
=> BD = 2
=> BI = ID = 1
=> IA = ID = 1
=> ∆IAD đều
1
1
1
600
1200
Giải
2. Định nghĩa:
Qui ước:
∆1 // ∆2 hoặc ∆1 ≡ ∆2: φ = 00
Chú ý: 00 ≤ φ ≤ 900
Kí hiệu:
3. Công thức tính góc tạo bởi hai đường thẳng:
∆1: a1x + b1y + c1 = 0;
∆2: a2x + b2y + c2 = 0
Đặt φ = (∆1; ∆2)
Khi đó:
Ví dụ: Tính góc φ tạo bởi hai đường thẳng:
∆1: 4x + 2y + 6 = 0;
∆2: x + 3y + 1 = 0
Ta có:
=> φ = 450
4. Chú ý:
+ ∆1: y = k1x + b1; ∆2: y = k2x + b2, khi đó:
V. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến với một đường thẳng
1. Bài toán: Cho M(x0; y0) và ∆: ax + by + c = 0. Hãy tính khoảng cách từ M đến ∆
Giải:
Gọi d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với ∆
=> VTCP của d:
=> Phương trình tham số của d:
Gọi H = ∆ ∩ d , khi đó tọa điểm H là nghiệm của hệ:
Thế (1) và (2) vào (3) ta được:
a(x0 + at) + b(y0 + bt) + c = 0
=> ax0 + a2t + by0 + b2t + c = 0
=> (a2 + b2)t = - (ax0 + by0 + c)
Thay t = t0 vào (1) và (2), ta được tọa độ điểm H là:
H(x0 + at0; y0 + bt0)
Vậy khoảng cách từ M đến ∆ là:
=> t = t0
2. Công thức:
Cho M(x0; y0) và ∆: ax + by + c = 0
Khoảng cách từ M đến ∆ là:
3. Ví dụ áp dụng: Tính khoảng cách từ các điểm M(- 2; 1) và O(0; 0) đến đường thắng ∆ có phương trình: 3x – 2y – 1 = 0
Khoảng cách từ các điểm M(- 2; 1) đến đường thắng ∆: 3x – 2y – 1 = 0 là:
Khoảng cách từ các điểm O(0; 0) đến đường thắng ∆: 3x – 2y – 1 = 0 là:
Giải
Củng cố:
? Nêu các bước để tính số đo góc tạo bởi hai đường thẳng:
Xác định các VTPT:
Tính:
Suy ra góc φ
? Nêu các bước để tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:
Xác định các VTPT:
Tính:
Cách tính số đo góc khi biết cos φ = a
Ấn phím:
Shift
cos – 1
a
=
0’”
Một số dạng bài tập khoảng cách:
Độ dài đường cao tam giác
Bán kính đường tròn khi biết tọa độ tâm và một tiếp tuyến của đường tròn
 






Các ý kiến mới nhất