Chào mừng quý vị đến với Trường cấp 2 - 3 Triệu Đại.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Dãy số có giới hạn vô cực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:21' 05-02-2009
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:21' 05-02-2009
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT BC Ngô Quyền
Lớp : 11/4
GVHD : Nguyễn Kim Dương
GSTT : Nguyễn Văn Bình
Ngày soạn : 02/03/2008
Ngày dạy : 05/03/2008
Tiết : 62
DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN VÔ CỰC
I. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
+ Về kiến thức:
Giúp học sinh nắm được định nghĩa dãy số có giới hạn là +; - và các quy tắc tìm giới hạn vô cực. .
+ Về kỹ năng.
- Giúp học sinh biết áp dụng các quy tắc tìm giới hạn vô cực để tự một số giới hạn đơn giản đã biết tìm giới hạn vô cực.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Thuyết trình, gợi mở vấn đề, vấn đáp.
III. CHUẨN BỊ.
+ Giáo viên: Giáo án, một số bảng phụ.
+ Học sinh: Học bài cũ, đọc qua bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Câu hỏi: a) Hãy nêu:
+ Định nghĩa dãy số có giới hạn hữu hạn.
+ Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
b) Tìm,
3. Vào bài mới.(35’)
Hoạt động 1: Dãy số có giới hạn +
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
7’
- Khi n càng tăng thì giá trị un càng lớn, và các điểm un không chụm quanh điểm nào cả.
- Kể từ số hạng thứ 102.
+ 5002; 500002,....
- Treo bảng phụ 1 lên bảng.
?H: Các em có nhận xét gì?
?H: Với mọi số hạng của dãy số đã cho, kể từ số hạng thứ mấy trở đi thì un có giá trị lớn hơn 199?
?H: Tương tự với các số: 10000, 1000000, ....
Định nghĩa: Dãy số (un) có giới hạn là + nếu với mỗi số dương tuỳ ý cho trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều lớn hơn số dương đó.
Ký hiệu: lim(un)=+ hoặc limun=+ hoặc +. + Áp dụng định nghĩa trên có thể chứng minh được rằng:
a) ;
b)
c)
Hoạt động 1: Dãy số có giới hạn -
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
7’
- Nhận xét.
+
+ ; ;
Treo bảng phụ 2?
- Cho HS nhận xét.
Định nghĩa: Dãy số (un) có giới hạn là - nếu với mỗi số âm tuỳ ý cho trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều lớn hơn số âm đó.
Ký hiệu: lim(un)=- hoặc limun=- hoặc -. ?H: Nếu thì các em có nhận xét gì về
?H: Hãy tính: ; ;
Ví dụ: lim(2n-3)=+ nên
lim(-2n+3)=-;
Chú ý: Các dãy số có giới hạn + và - được gọi chung là các dãy số có giới hạn vô cực hay dần đến vô cực.
Nhận xét: Nếu thì trở nên lớn bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn. Do đó trở nên nhỏ bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn.
- Ta có định lý:
Nếu thì
Ví dụ:
Hoạt động 2: Một vài quy tắc tìm giới hạn vô cực.
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
21’
- Ta có n2=n.n và nên
+
+ ;
+ Ta có và
- Ta không thể áp dụng trực tiếp được quy tắc mà cần biến đổi dãy số đã cho.
- Ta có: (10n2+3n-8)=
Mà và >0 nên theo quy tắc 2 ta có =+;
+ Vì =+ nên
==2.0=0
+ Ta có: =
Mà limn3= + và <0
Theo quy tắc 2
=-;
+ Ta có:
=
Mà limn3= + và >0
Theo quy tắc 2 =+
+ Chia tử và mẫu của phân thức cho n3, ta được
=,
Lớp : 11/4
GVHD : Nguyễn Kim Dương
GSTT : Nguyễn Văn Bình
Ngày soạn : 02/03/2008
Ngày dạy : 05/03/2008
Tiết : 62
DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN VÔ CỰC
I. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
+ Về kiến thức:
Giúp học sinh nắm được định nghĩa dãy số có giới hạn là +; - và các quy tắc tìm giới hạn vô cực. .
+ Về kỹ năng.
- Giúp học sinh biết áp dụng các quy tắc tìm giới hạn vô cực để tự một số giới hạn đơn giản đã biết tìm giới hạn vô cực.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Thuyết trình, gợi mở vấn đề, vấn đáp.
III. CHUẨN BỊ.
+ Giáo viên: Giáo án, một số bảng phụ.
+ Học sinh: Học bài cũ, đọc qua bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Câu hỏi: a) Hãy nêu:
+ Định nghĩa dãy số có giới hạn hữu hạn.
+ Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
b) Tìm,
3. Vào bài mới.(35’)
Hoạt động 1: Dãy số có giới hạn +
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
7’
- Khi n càng tăng thì giá trị un càng lớn, và các điểm un không chụm quanh điểm nào cả.
- Kể từ số hạng thứ 102.
+ 5002; 500002,....
- Treo bảng phụ 1 lên bảng.
?H: Các em có nhận xét gì?
?H: Với mọi số hạng của dãy số đã cho, kể từ số hạng thứ mấy trở đi thì un có giá trị lớn hơn 199?
?H: Tương tự với các số: 10000, 1000000, ....
Định nghĩa: Dãy số (un) có giới hạn là + nếu với mỗi số dương tuỳ ý cho trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều lớn hơn số dương đó.
Ký hiệu: lim(un)=+ hoặc limun=+ hoặc +. + Áp dụng định nghĩa trên có thể chứng minh được rằng:
a) ;
b)
c)
Hoạt động 1: Dãy số có giới hạn -
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
7’
- Nhận xét.
+
+ ; ;
Treo bảng phụ 2?
- Cho HS nhận xét.
Định nghĩa: Dãy số (un) có giới hạn là - nếu với mỗi số âm tuỳ ý cho trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều lớn hơn số âm đó.
Ký hiệu: lim(un)=- hoặc limun=- hoặc -. ?H: Nếu thì các em có nhận xét gì về
?H: Hãy tính: ; ;
Ví dụ: lim(2n-3)=+ nên
lim(-2n+3)=-;
Chú ý: Các dãy số có giới hạn + và - được gọi chung là các dãy số có giới hạn vô cực hay dần đến vô cực.
Nhận xét: Nếu thì trở nên lớn bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn. Do đó trở nên nhỏ bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn.
- Ta có định lý:
Nếu thì
Ví dụ:
Hoạt động 2: Một vài quy tắc tìm giới hạn vô cực.
TG
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
21’
- Ta có n2=n.n và nên
+
+ ;
+ Ta có và
- Ta không thể áp dụng trực tiếp được quy tắc mà cần biến đổi dãy số đã cho.
- Ta có: (10n2+3n-8)=
Mà và >0 nên theo quy tắc 2 ta có =+;
+ Vì =+ nên
==2.0=0
+ Ta có: =
Mà limn3= + và <0
Theo quy tắc 2
=-;
+ Ta có:
=
Mà limn3= + và >0
Theo quy tắc 2 =+
+ Chia tử và mẫu của phân thức cho n3, ta được
=,
 






Các ý kiến mới nhất